- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị S - Nguyễn Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lương Thị Svới bị đơn Nguyễn Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Lƣơng Thị S, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lương Thị Svới bị đơn Nguyễn Ngọc S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 03 con chung Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 23/10/20211, Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 04/10/2016 và Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 02/02/2018 cho anh Nguyễn Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lương Thị S không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn Lương Thị S tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Biên lai số 0005879 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho nguyên đơn Lương Thị S 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H(GKH số 22 năm 2011) - VKSND huyện T; - CC THADS huyện T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |