vanban.org

Quyết định 188/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? luật Tốtụng dânsự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU L
TỈNH THANH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188 /2022/QĐST- HNGĐHậu L, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn Quảng Tr, xã Thạch Q, huyện Thạch Th, tỉnh Thanh H.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn Đ - sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Đông T, xã Đa L, huyện Hậu L, tỉnh Thanh H.

Căncứ vào các Điều212, Điều213vàkhoản 4 Điều147của Bộluật Tốtụng dânsự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ , có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ có 01 con chung, tên cháu là Đặng Tuấn A, sinh ngày 23/9/2021. Hiện nay cháu đang ở với chị Th. Nay anh, chị thỏa thuận, giao cháu Đặng Tuấn A cho chị Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị Th không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, việc cấp dưỡng nuôi con là do anh Đ tự nguyện. Sauk hi ly hôn anh Đ có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Th và người thân trong gia đình không được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn Đ thống nhất, chị Thứ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0009123 ngày 26/7/2022. Chị Thứ còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu L, tỉnh Thanh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7A và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ