- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng Khanh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Mai Tuấn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:188/2021/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Kim Lôi, xã B, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Mai Tuấn Khanh, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Mai Tuấn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Mai Tuấn K.
- Về con chung: Giao con chung Mai Như N, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2013 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Mai Phạm Gia M, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 cho anh Mai Tuấn K nuôi dưỡng sau ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Phạm Thị H và anh Mai Tuấn Kh tự thỏa thuận, tạm thời Tòa án không giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Mai Tuấn K không yêu cầu, tạm thời Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị H đã nộp số tiền tạm ứng 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0004032 ngày 22 tháng 11 năm 2021). Trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền 150.000đồng. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng;; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Đương sự; - UBND xã A (ĐKKH số 77 ngày 25/12/2013); - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |