- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Lỷ Tắc S - Phồng Thanh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2020/TLST-VDS ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lỷ Tắc S, sinh năm 1984; hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ tạm trú: đường N2, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Phồng Thanh M, sinh năm 1984; hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ tạm trú: đường N2, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lỷ Tắc S và bà Phồng Thanh M là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01, ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống; hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nay, ông S và bà M thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông S và bà M có 01 con chung tên Lỷ Bội N, sinh ngày 28/6/2017. Ông S và bà M thỏa thuận con chung giao cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông S và bà M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông S và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lỷ Tắc S và bà Phồng Thanh M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01, ngày 26/12/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Lỷ Tắc S và bà Phồng Thanh M không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Phồng Thanh M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lỷ Bội N, sinh ngày 28/6/2017. Ông Lỷ Tắc S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lỷ Tắc S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản tr ông Lỷ Tắc S thực hiện quyền này.
Sau này, vì lợi ích hợp pháp của cháu Lỷ Bội N Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng khi có yêu cầu.
Trường hợp ông S lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà M thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có yêu cầu tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lỷ Tắc S và bà Phồng Thanh M mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050083 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |