- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh S - Nguyễn Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 03 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Huỳnh S và chị Nguyễn Thị Kim A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc N, sinh ngày 10/11/2003 cho anh Huỳnh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Kim A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Đối với cháu Huỳnh Thị Kim T, sinh ngày 02/11/2000 đã trên 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần nên anh S, chị A không yêu cầu giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Kim A có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh S, chị Nguyễn Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh S thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001626 ngày 28/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Anh S được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |