- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Nguyễn Đình Đ, bà Tô Thị Tố L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
N T N N
N
N
T N M T N
M N
c p – T do – nh ph c
Số: 188/2020/QĐST-DS
Tân Bình, ngaøy 17 tháng 7 năm 2020
YẾT ỊN
SƠ T ẨM Ả
YẾT
N SỰ
ề việc tuyên bố m t người mất năng c hành vi dân s
T
N N N N
N T N N , T N
M N
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Tiến Quang.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Phi Yến, Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 244/2020/TLDS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 17/2020/QĐ - MPH ngày 06 tháng 7 năm 2020 đối với bà Tô Thị Tố L, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1961 (có mặt).
Ñòa chæ: 92 đường T, phường Đ, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1996 (có đơn xin vắng mặt).
Ñòa chæ: 92 đường T, phường Đ, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.
N
N
N SỰ:
Người yêu cầu – ông Nguyễn Đình Đ trình bày:
Ông và bà Tô Thị Tố L, sinh năm 1958 chung sống vợ chồng, đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/89, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/1989.
Cha của bà L tên Tô Thanh C, sinh năm 1928, chết ngày 23/10/2006.
Mẹ của bà L tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1932, chết ngày 24/11/1984.
Quá trình chung sống ông và bà L có con chung tên Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1996. Khi kết hôn, bà L vẫn tỉnh táo minh mẫn, nhưng đến năm 1997 thì bắt đầu có biểu hiện mất ngủ, nói xàm, lo có người sẽ hại mình, không tiếp xúc với mọi người, không tự lo được việc ăng uống, không nhận biết được chồng và con. Gia đình đã đưa đi điều trị ở Bệnh viện trung ương 2 và nhiều nơi khác nhưng không có kết quả. Tại phiếu khám sức khỏe ngày 18/5/2020 của Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 cũng đã có kết luận bà L bị tâm thần phân liệt di chứng (F20.5 – ICD10). Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tô Thị Tố L mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Quốc Đ trình bày:
Cha ông tên Nguyễn Đình Đ, mẹ ông tên Tô Thị Tố L. Nay ông được biết Cha ông yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ông mất năng lực hành vi dân sự, ông đồng ý và không có ý kiến gì.
T i phiên họp hôm nay:
Ông Nguyễn Quốc Đ vắng mặt.
Ông Nguyễn Đình Đ trình bày: Ông giữ yêu cầu tuyên bố bà Tô Thị Tố L mất năng lực hành vi dân sự, để ông thuận tiện trong các giao dịch hành chính.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã làm đúng thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình Đ.
N N ỊN
T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình Đ có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tô Thị Tố L mất năng lực hành vi dân sự. Bà L cư trú tại địa chỉ: 159/50 đường B, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Quốc Đ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt ông Định là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quyền yêu cầu: Căn cứ bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 74/89, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/1989 thể hiện ông Đ là chồng của bà L. Nay ông Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L là mất năng lực hành vi dân sự để ông thuận tiện trong việc giải quyết các thủ tục hành chính. Tòa án xét thấy, ông Đ là người có quyền, lợi liên quan, nên ông có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L mất năng lực hành vi dân sự, theo quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự.
[4] Xét yêu cầu của ông Nguyễn Đình Đ, yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Tô Thị Tố L mất năng lực hành vi dân sự, Tòa án xét thấy:
Theo lời trình bày của Nguyễn Đình Đ, thì vào năm năm 1997 bà L bắt đầu có biểu hiện mất ngủ, nói xàm, lo có người sẽ hại mình, không tiếp xúc với mọi người, không tự lo được việc ăn uống, không nhận biết được chồng và con. Gia đình đã đưa đi điều trị ở Bệnh viện trung ương 2 và nhiều nơi khác nhưng không có kết quả. Tại phiếu khám sức khỏe ngày 18/5/2020 của Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 cũng đã có kết luận bà L bị tâm thần phân liệt di chứng (F20.5 – ICD10).
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1464/KLGĐ ngày 22/6/2020 của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Tô Thị Tố L, kết luận như sau:
Kết luận:
- Về y học: Đương sự tâm thần phân liệt thể di chứng, giai đoạn thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10).
- Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ nội dung sự việc và kết quả giám định pháp y tâm thần nêu trên có cơ sở để xác định bà Tô Thị Tố L mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy, yêu cầu của ông Nguyễn Đình Đ là có cơ sở nên chấp nhận.
[4] Lệ phí sơ thẩm việc dân sự là 300.000đ do ông Nguyễn Đình Đ chịu.
YẾT ỊN :
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 370, 371 và 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 35, Điều 36 và 37 Nghị quyết soá 326/2016/UBTVQH14 cuûa UÛy ban thöôøng vuï Quoác hoäi ban haønh ngaøy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình Đ.
Tuyên bố bà Tô Thị Tố L, sinh năm 1958; địa chỉ: 159/50 đường B, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình Đ phải chịu lệ phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Đình Đ đã tạm nộp theo biên lai thu số 0016487 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được niêm yết, thông báo.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: T ẨM - TAND TP. HCM; - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | N - TỌ ÊN Ọ Trần Tiến uang |