- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Lại Cao N, sinh năm 1976
2. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1977
Đều ĐKHKTT và cư trú tại: Tổ 04, phường D, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện G, tỉnh Thái Bình ngày 27/11/2003. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không tin tưởng nhau, thường xuyên ghen tuông, có lời lẽ xúc phạm lẫn nhau, không thể hòa hợp được. Nay đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn căng thẳng, không còn khả năng hàn gắn, Anh N và Chị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H có 02 con chung là Lại Hà P, sinh ngày 16/11/2005 và Lại Hoàng N, sinh ngày 02/01/2008. Ly hôn, Anh N và Chị H thống nhất thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dạy con Lại Hoàng N; Chị H trực tiếp nuôi dạy con Lại Hà P. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Lại Hà P số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 09/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng cho con Lại Hoàng N. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.
- Về chia tài sản chung: Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Lại Cao N trực tiếp nuôi dạy con chung Lại Hoàng N, sinh ngày 02/01/2008; chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dạy con chung Lại Hà P, sinh ngày 16/11/2005. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Lại Hà P số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 09/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng cho con Lại Hoàng N.
Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Chị Đặng Thị H và anh Lại Cao N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Lại Cao N và chị Đặng Thị H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Đặng Thị H đã nộp tại biên lai số 0009974 ngày 21/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND xã Đ, huyện G, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 159, quyển số 41, ngày 27/11/2003); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |