- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TQP.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn:
chị NTN
- Sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn:
Anh TQP
- Sinh năm: 1988
Trú tại: Thôn 6, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TQP.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TQP.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu K, sinh ngày 17/01/2014 cho chị NTN trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh TQP cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 11/2019 cho tới khi cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh TQP có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị NTN không được ngăn cấm.
Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung và công nợ chung không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị NTN chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con , nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTN đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003357 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. (Chị NTN đã nộp đủ án phí).
Trường hợp bản ¸n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành ¸n d©n sự th× người được thi hành ¸n d©n sự, người phải thi hành ¸n d©n sự cã quyền thỏa thuận thi hành ¸n, quyền yªu cầu thi hành ¸n, tự nguyện thi hành ¸n hoặc bị cưỡng chế thi hành ¸n theo quy định tại c¸c điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành ¸n d©n sự ; thời hiệu thi hành ¸n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành ¸n d©n sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |