vanban.org

Quyết định 188/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Đỗ Thị H xin ly hôn anh Đinh Ngọc T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H N THANH SƠN
T NH H TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ

Q ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa: * N u ên đơn: Chị Đỗ Thị H - sinh năm: 1992 Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ (Chỗ ở: Khu 8, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ) * Bị đơn: Anh Đinh Ngọc T - sinh năm: 1994 Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Đinh Ngọc T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Tuấn H - sinh ngày: 03/3/2018, kể từ tháng 10/2019 đến khi con chung thành niên; anh Đinh Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Đỗ Hương L - sinh ngày: 18/7/2016, kể từ tháng 10/2019 đến khi con chung thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì không ai yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Đỗ Thị H và anh Đinh Ngọc T đều có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị H và anh T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Đỗ Thị H chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001834 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Đỗ Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tron rườn hợp qu ế định n được hi h nh heo qu định ại Điều 2 Luậ Thi h nh n dân sự hì n ười được hi h nh n dân sự, n ười phải hi h nh n dân sự có qu ền hoả huận hi h nh n, qu ền êu cầu hi h nh n, ự n u ện hi h nh n hoặc bị cưỡn chế hi h nh n heo qu định ại c c Điều 6, Điều 7, Điều 7a v Điều 9 Luậ Thi h nh n dân sự; Thời hiệu hi h nh n được hực hiện heo qu định ại Điều 30 Luậ Thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ