- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Viện B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Viện B (tên gọi khác: Nguyễn Văn B), sinh năm 1968.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1970.
đơn: Anh Nguyễn Viện B (tên gọi khác: Nguyễn Văn B), sinh năm 1968.
Đều địa chỉ: thôn H, xã H, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Viện B (tên gọi khác: Nguyễn Văn B), sinh năm 1968.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Viện B (tên gọi khác: Nguyễn Văn B) đều xác định vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 02/9/1990, Nguyễn Thu H, sinh ngày 02/9/1994 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 02/9/1996. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành và có gia đình riêng, các đương sự đều xác định không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Viện B (tên gọi khác: Nguyễn Văn B) đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2017/0000025 ngày 06/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp H a. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hiệp H a; - Chi cục THADS h. Hiệp H a; - UBND xã Hoàng An, h.Hiệp H a; -TAND tỉnh B Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |