- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2018/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số nhà 163 đường N, khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Số nhà 163 đường N, khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C.
2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C có 01 con chung là Nguyễn Quốc T, sinh ngày 02 - 8 - 2006. Ly hôn, chị H và anh C thống nhất giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Quốc T, sinh ngày 02 - 8 - 2006 đến khi thành niên. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Quốc Thành thành niên. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, C nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành C đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), gồm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003065 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q; - Chi cục THADS TX Q; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |