vanban.org

Quyết định 188/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L 2.

Về tài sản chung: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 188/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Như Đan T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 147 Nhật Lệ, Thuận Lộc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 17 K32 Lê Văn Hưu, Thuận Lộc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 13/12/2014. Hiện tại cháu C đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Như Đan Tvà anh Nguyễn Văn L thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 13/12/2014 cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về ánphí dân sự: Chị Lê Như Đan T và anh Nguyễn Văn L mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị Lê Như Đan T tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn L và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Như Đan T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004606 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho chị Lê Như Đan T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ