- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị ĐTTH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị ĐTTH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2018/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh NĐT, sinh năm 1977. Trú tại: Thôn 1, thôn LY, huyện Hoài Đức, Hà Nội. Bị đơn: Chị ĐTTH, sinh năm 1978. Trú tại: Thôn 1, thôn LY, huyện Hoài Đức, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NĐT và chị ĐTTH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu NTKN, sinh ngày 23/5/2001 cho anh NĐT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Cháu NĐT, sinh ngày 16/10/1998 đã trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị Hằng cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hằng tự nguyện thực hiện. Chị ĐTTH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ghi nhận anh NĐT và chị ĐTTH không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh NĐT chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0008269 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Anh NĐT được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã LY; - Thi hành án H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |