vanban.org

Quyết định 188/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; UBND thị trấn HB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lưu Thái B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp XLA, xã Vĩnh Mỹ A, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2018/QĐST- HNGĐHoà Bình, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Thái B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp XLA, xã Vĩnh Mỹ A, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp XLA, xã Vĩnh Mỹ A, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T thống nhất giao cháu Lưu Nguyễn Tường V, sinh ngày 04/12/2007 và Lưu Chí VV, sinh ngày 07/12/2009 cho chị Nguyễn Thị Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu V 1.500.000 đồng/tháng, cháu VV 1.500.000 đồng cho đến khi cháu V, cháu VV đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 16/11/2018. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lưu Thái B và chị Nguyễn Thị Diễm T thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lưu Thái B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng anh B phải chịu là 150.000 đồng. Anh B đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0014504 ngày 14/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2, Điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.

Cỡ chữ