- Tranh chấp gì? án dân sự — "Phan Thị Mỹ Linh tranh chấp hợp đồng mua bán với Nguyễn Thanh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2018/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ L - sinh năm: 1982; ĐKTT: 20A6 khu phố 1, phường PT, Thành phố BT, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: 176/1 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: + Anh Nguyễn Thanh T – sinh năm: 1984, ĐKTT: 32/2 ấp AT, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: 28/3 ấp AB, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.
+ Chị Phạm Thị Bé H, sinh năm: 1978, địa chỉ: 28/3 ấp AB, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thái B, sinh năm: 1977, địa chỉ: 176/1 ấp AB, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị Kim C, sinh năm: 1986; địa chỉ: 200/2 ấp TL, xã B, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Võ Thị Kim C và anh Nguyễn Thanh T, chị Phạm Thị Bé H thỏa thuận cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Bé H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phan Thị Mỹ L số tiền nợ thức ăn nuôi tôm là 117.408.750 đồng; về thời hạn trả cụ thể như sau:
- Lần 01: vào ngày 10/10/2018 trả 50.000.000 đồng;
- Lần 02: vào ngày 10/01/2019 trả 67.408.750 đồng;
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Bé H tự nguyện liên đới nộp 1.467.400 đồng.
+ Chị Phan Thị Mỹ L tự nguyện nộp 1.468.600 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số số 0018546 ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 1.467.400 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thanh Minh |