- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T xin ly hôn Chị Lê Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và Chị Lê Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188 /2017/QĐST - HNGĐ | Phú Bình, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thô lý sè: 248/2017/TLST- HNGĐ ngày 23
tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn - Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện S, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: - Chị Lê Thị Y, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Xóm C, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và Chị Lê Thị Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Bùi Văn T và Chị Lê Thị Y nhất trí thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận Chị Lê Thị Y trùc tiÕp nu«i con Bùi
Văn P, sinh ngày 13/10/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Bùi Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự đều xác định không có tài sản chung.
- Công nợ chung: Các bên đương sự đều xác định không có.
- Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m
mư¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên ngày 23/11/2017, tại biên lai số 0000269. Hoàng trả lại cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện P; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |