- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh H và chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn H, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:188/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Ô, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Ô, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Ô, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Chị Hà Thị C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Ô, xã P, huyện N, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Vi Văn H trực tiếp nuôi con Vi Thị Linh Giang, sinh ngày 22/12/2011. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị C thực hiện quyền này. Về án phí: Do anh Anh Vi Văn H thuộc hộ nghèo nên không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002597 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện N; - UBND xã P, N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |