vanban.org

Quyết định 188/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Lan T và ông Trần Hồng L. 2.

VKS huyện B. THADS huyện B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Lan Thu - Trần Hồng Lam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Lan T và ông Trần Hồng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2017/QĐST - HNGĐB, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2017/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Lan T, sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Ông Trần Hồng Lam, sinh năm: 1969. Trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Lan T và ông Trần Hồng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Thị Bảo N, sinh ngày: 04/01/1994 và Trần Đình H, sinh ngày: 15/10/1997. Ông bà thống nhất các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng yêu cầu Tòa án ghi vào phần quyết định như sau: Ông Trần Hồng L được quyền sử dụng thửa đất số 707, tờ bản đồ số 04, diện tích 396m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 582959 ngày 30/9/2008 tại xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình mang tên Trần Hồng L và Cao Thị Lan T. Bà Cao Thị Lan Th được quyền sử dụng thửa đất số 241, tờ bản đồ số 17, diện tích 808m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 241173 ngày 01/9/1998 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình mang tên Trần Hồng L và Cao Thị Lan T. Về án phí vụ kiện: Bà Cao Thị Lan T thỏa thuận nộp 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002657 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, bà Cao Thị Lan T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ