vanban.org

Quyết định 1872/2023/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 501/DSST ngày 02/12/2015 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H1. Địa chỉ: số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Đỗ Thị H1, Đỗ Nguyệt N2"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 501/DSST ngày 02/12/2015 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1872/2023/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm đ khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 501/DSST ngày 02/12/2015 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”; xét thấy: Phía nguyên đơn yêu cầu Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; Hủy Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Hủy bỏ Hợp đồng mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà đất số A L, Phường C, Quận A1 (số cũ là B đường P), Thành phố Hồ Chí Minh và yêu cầu chia thừa kế căn nhà trên, mà theo nguyên đơn cho rằng đây là di sản của ông Đỗ Thọ N chết để lại. Phía bị đơn đề nghị Tòa án xem xét chia thừa kế nhà đất số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh, mà theo bị đơn cho rằng đây là di sản của ông Đỗ Thọ N chết để lại. Theo Công văn số 621/CNQ11-LT ngày 21/02/2023 và hồ sơ pháp lý kèm theo của Chi nhánh Văn phòng Đ cung cấp thì nhà đất số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh là di sản của ông Đỗ Thọ N và bà Lâm Thị S chết để lại. Tòa án đã tiến hành thủ tục định giá đối với nhà số A L, Phường C, Quận A1 (số cũ là B đường P), Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án xét thấy cần phải tiến hành thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ và định giá đối với nhà đất D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh để có cơ sở giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 10789/2023/TB-TA ngày 14/8/2023 cho phía nguyên đơn có bà Đặng Kim H đại diện theo ủy quyền (ngày nhận Thông báo: 17/8/2023), yêu cầu phía nguyên đơn thực hiện việc nộp tạm ứng chi phí để Tòa án thực hiện các thủ tục tố tụng trên. Tuy nhiên quá thời hạn quy định, phía nguyên đơn không nộp tiền. Đồng thời, Tòa án cũng thông báo cho phía bị đơn có ông Cao Phúc T1 đại diện theo ủy quyền và đại diện của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà Võ Thị Hồng N1 về việc phía nguyên đơn không nộp tạm ứng chi phí tố tụng và đề nghị phía bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc chia di sản thừa kế nộp thay, nhưng phía bị đơn và phía những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý nộp. Xét thấy, phía nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc chia di sản thừa kế không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng để Tòa án tiến hành thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ và định giá đối với nhà đất số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ những nhận định trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 501/DSST ngày 02/12/2015 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H1.

Địa chỉ: số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Đặng Kim H.

Địa chỉ liên lạc: 7 G, Phường M, Quận E, TP . Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đỗ Nguyệt N2.

Địa chỉ: số A L, Phường C, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Phúc T1.

Địa chỉ: 1 Y, phường Đ1, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Đỗ Thị H2.

2. Ông Đỗ Hải A2.

3. Ông Đỗ Hải M2, (chết 30/5/2017), không vợ con, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông M2 là các ông (bà) Đỗ Thị H2, Đỗ Hải A2, Đỗ Hải C, Đỗ Quế P2, Đỗ Thị Ngọc L3, Đỗ Thị Ngọc M1, Đỗ Nguyệt C1, Đỗ Phượng L1, Đỗ Hải T2.

4. Ông Đỗ Hải C.

5. Bà Đỗ Quế P2.

6. Bà Đỗ Thị Ngọc L3.

7. Bà Đỗ Thị Ngọc M1.

8. Bà Đỗ Nguyệt C1.

9. Bà Đỗ Phượng L1.

10. Ông Đỗ Hải T2.

Đại diện theo uỷ quyền của các ông (bà) H2, A2, C, P2, L3, M1, C1, L1, T2: Bà Đặng Kim H.

Địa chỉ liên lạc: 7 G, Phường M, Quận E, TP . Hồ Chí Minh.

11. Ông Tăng Quốc Q.

12. Bà Nguyễn Thị Tuyết N3.

13. Ông Tăng Gia P1.

Cùng địa chỉ: A L, Phường C, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền các ông (bà) Tăng Quốc Q, Nguyễn Thị Tuyết N3, Tăng Gia P1: Bà Võ Thị Hồng N1.

Địa chỉ: 5 Q2, Phường A1, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

14. Phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 5V, Phường B2, quận T3, Thành phố Hồ Chí Minh.

15. Phòng C3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 8 L2, Phường I, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

16. Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 7 B3, Phường K, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

17. Bà Trần Thị B1.

Địa chỉ: số D T, Phường M, Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1 Án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn – bà Đỗ Thị H1 là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 09685 ngày 30/11/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh và 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0024627 ngày 02/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

2.2 Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại vụ án trên theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ