- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187 /2026/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 262/2026/TLST-HNGĐ ngày 28/8/2026, về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 199x. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày 20/4/202x; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý Hnh Chnh về tật tự xã hội.
2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 199x. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày 04/5/202x; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý Hnh Chnh về tật tự xã hội.
Cùng địa chỉ: Thôn P , xã N, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc Ch và Chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn ngày 23/7/2018 tại UBND nhân dân xã Đ (cũ) nay là UBND xã I, tỉnh Q. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, không đồng nhất quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã mặc dù đã nhiều lần cả hai cùng cố gắng Hn gắn xây dựng cuộc sống nhưng không thành. Đến nay vợ chồng xác định không cò tình cảm với nhau nên yêu cầu Toà án công nhận cho anh Nguyễn Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị Thu H thoả thuận: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 16/02/201x cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Anh Nguyễn Ngọc Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) từ tháng 09/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị Thu H thoả thuận - thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 16/02/201x cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Anh Nguyễn Ngọc Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) từ tháng 09/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ thời điểm các bên thỏa thuận và chị Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Ngọc Ch không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì Hng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Anh Nguyễn Ngọc Ch được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu. Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ nên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000852 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q. Đương sự đã nộp đủ số tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND Khu vực 7 - Q; - Phòng THADS Khu vực 7 - Q; - UBND xã Ia Chim, tỉnh Q; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Thị Như Mai |