vanban.org

Quyết định 187/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D. và anh Nguyễn Thanh H.. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều D. và anh Nguyễn Thanh H. tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kiều D. trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Bích H. – sinh ngày 20/4/2020 và Nguyễn Thành Â. – sinh ngày 06/02/2019. Anh Nguyễn Thanh H. không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều D - Thanh H_Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D. và anh Nguyễn Thanh H.. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 380/2026/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn; Tranh chấp nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D. - sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Từ Tâm 1, xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H. - sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn An Thạnh 2, xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D. và anh Nguyễn Thanh H.. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều D. và anh Nguyễn Thanh H. tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kiều D. trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Bích H. – sinh ngày 20/4/2020 và Nguyễn Thành Â. – sinh ngày 06/02/2019. Anh Nguyễn Thanh H. không phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều D. tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 24/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại cho chị D. tiền tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ