vanban.org

Quyết định 187/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Khánh H và anh Trần Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Sau khi ly hôn anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Duy K (giới tính: Nam), sinh ngày 01-6-2023, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Trần Duy N (giới tính: Nam), sinh ngày 08-5-2025, số định danh cá nhân:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Khánh H và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn; Chị Đặng Thị Khánh H, sinh ngày 04-5-1998; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường M, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 30-4-1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Tổ dân phố H, phường M, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Khánh H và anh Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Sau khi ly hôn anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Duy K (giới tính: Nam), sinh ngày 01-6-2023, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Trần Duy N (giới tính: Nam), sinh ngày 08-5-2025, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Khánh H và anh Trần Văn Đ tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Đặng Thị Khánh H và anh Trần Văn Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm chị Đặng Thị Khánh H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Đặng Thị Khánh H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001385 ngày 25-3-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ. Trả lại chị Đặng Thị Khánh H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ