vanban.org

Quyết định 187/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV M. Địa chỉ: 91 P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2026/QĐST - DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Châu Nguyễn Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lại Hữu Tâm

2. Ông Đặng Văn Ẩn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1088/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV M.

Địa chỉ: 91 P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm 2000; (Giấy uỷ quyền số 06/2024/GUQ-MAFC ngày 02/4/2024; Giấy uỷ quyền lập ngảy 01/7/2024).

Địa chỉ: P, Tòa nhà số T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1972.

Địa chỉ: A3, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn U xác nhận còn nợ của Công ty Tài chính TNHH MTV M tổng số tiền nợ gốc tính đến ngày 30/01/2026 là 17.860.885 đồng (hai mươi triệu tám trăm sáu mươi nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng);

Ông Nguyễn Văn U đồng ý hoàn trả toàn bộ số tiền nêu trên cho Công ty Tài chính TNHH MTV M.

2.2 Về phương thức trả nợ:

Thanh toán đợt 1: Ngày 27/02/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)

Thanh toán đợt 2: Ngày 27/3/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)

Thanh toán đợt 3: Ngày 27/4/2026 trả số tiền 5.860.885 đồng (năm triệu tám trăm sáu mươi nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng).

Trong trường hợp ông Nguyễn Văn U vi phạm thỏa thuận trên thì Công ty Tài chính TNHH MTV M có quyền yên cầu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn U thực hiện toàn bộ nghĩa vụ còn lại.

2.3 Kể từ khi Công ty Tài chính TNHH MTV M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn U chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo như thỏa thuận thì ông Nguyễn Văn U còn phải thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV M tiền lãi chậm trả phát sinh với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn U phải chịu số tiền án phí là 893.044 đồng (tám trăm chín mươi ba nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng).

Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV M tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 691.655 đồng (sáu trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030593 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ