- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị Thu Thảo-Trương Vĩnh Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà N T T T và ông T V Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1026/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà N T T T, sinh năm 1970; địa chỉ thường trú: 35/23 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú hiện tại: 18F đường L, Phường A, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh,
- Bị đơn: Ông T V Đ, sinh năm 1962; địa chỉ thường trú: 35/23 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú hiện tại: 18F đường L, Phường A, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà N T T T và ông T V Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: bà N T T T và ông T V Đ cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh K cấp ngày 28/6/1997 không còn giá trị.
b) Về con chung: Có 03 con chung, gồm: T Q T (Nam, sinh ngày 07/4/1998), T Q T (Nam, sinh ngày 04/11/2000), T T P T (Nữ, sinh ngày 02/4/2004). Các con đều đã trưởng thành.
c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
e) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn), bà N T T T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050351 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Tsố tiền là 150.000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - UBND phường V, thành phố R, tỉnh K; - Chi cục THADS Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngân |