vanban.org

Quyết định 187/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thống nhất khai có 03 con chung tên: Đặng Phương M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2000; Đặng Thị Phương A, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2007 và Đặng Phương Y, sinh ngày 25 tháng 3 năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2025/QĐCNTTLHHải Phòng, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị U.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 18 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Đào Thị U, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng và anh Đồng Phương H, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thống nhất khai có 03 con chung tên: Đặng Phương M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2000; Đặng Thị Phương A, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2007 và Đặng Phương Y, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2012. Ly hôn, Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thống nhất thỏa thuận: Chị Đào Thị U trực tiếp nuôi dưỡng con tên Đặng Phương Y cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai con tên Đặng Phương M và Đặng Thị Phương A hiện đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị U và anh Đồng Phương H thống nhất khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Các bên không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ