vanban.org

Quyết định 187/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự: Về n n n: C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị Trần Thị Mỹ T và anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Luật H n n n v ình; Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN B TỈNH BẾN TRE Số: 187/2024/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 23 tháng 8 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ n n n n v n t ụ lý số: 329/2024/TLST-HNGĐ n y 13 tháng 8 năm 2024, ữa: - Nguyên đơn: C ị Trần Thị Mỹ T, s n năm 1982; Địa chỉ: T n S, xã C, uyện C, tỉn L m Đồn . - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, s n năm 1981; Địa chỉ: ấp A, xã A, uyện B, tỉn Bến Tre. Căn cứ v o Đ ều 212 v Đ ều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ v o Đ ều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n n n v ình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

V ệc t uận t n ly n v t oả t uận củ c c ươn sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 l o n to n tự nguyện và không vi phạm ều cấm của luật, k n tr ạo ức xã ộ . Đã ết t ờ ạn 07 n y, kể từ n y lập b ên bản n ận sự tự n uyện ly n v o ả t n , k n có ươn sự n o t y ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự: - Về n n n: C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn K. Qu n ệ n n n t eo ấy c ứn n ận kết n số 101, quyển số 01, n y 04/12/2010 củ Ủy b n n n d n xã A, uyện B, tỉn Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tò n có ệu lực. - Về con c un : C ị Trần T ị Mỹ T có quyền trực t ếp nu dưỡn c u N uyễn Quý D, sinh ngày 22/5/2012 và cháu N uyễn T ảo L, s n n y 02/4/2014 (tạ b ên bản lấy ý k ến ngày 13/8/2024, cháu L và cháu D ều có n uyện vọn sốn vớ mẹ). G n ận sự tự n uyện củ c ị T k n yêu cầu n K cấp dưỡn nu con. Anh N uyễn Văn K có quyền t ăm nom con c un k n ược quyền n ăn cản. K có n u cầu, v lợ íc củ con, bên có quyền yêu cầu t y ổ n ườ trực t ếp nu con v mức cấp dưỡn nu con c un . - Về t sản c un : K n yêu cầu Tò n ả quyết. - Về nợ c un : K n có. - Về n p í n n n sơ t ẩm do hòa g ả t n nên ảm 50%: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng), c ị Trần T ị Mỹ T tự n uyện chịu v ược khấu trừ vào số tiền tạm ứn n p í ã nộp l 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai t u t ền tạm ứn n p í, lệ p í To n số 0002439 n y 13 t n 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. S u k k ấu trừ, c ị T còn ược nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết ịn ược t n t eo quy ịnh tạ Đ ều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngườ ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế t n n t eo quy ịnh tạ c c ều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi n n ược thực hiện t eo quy ịnh tạ Đ ều 30 Luật thi hành n d n sự. 3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật n y s u k ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ