| N N N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T H TR Bản án số: 187/2024/DS-ST Ngày 17-7- 2024 V/v tranh chấp h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy hoa; Ông Hà C ng Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông guyễn M nh C ng - Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Ngày 17 tháng 7 năm 2024, t i tr sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 128/2024/TLST - DS ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc: “Tranh chấp về h i” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 97/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đ ơng sự:
1/. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Quyền T, sinh năm: 1996; địa chỉ: 106/88 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Nguyễn Quyền T): Bà Phan Thị N, sinh năm: 1963; địa chỉ: 106/88 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản y uyền đề ngày 28 tháng 3 năm 2024.
2./ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1971; địa chỉ: 279/55 ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;
3./ Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm: 1966; địa chỉ: 279/55 ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Phan Văn Đ y quyền cho bà Nguyễn Thị Huyền T theo văn bản y quyền ngày 25/3/2024.
à N, bà HT c m t t i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn kh i kiện, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Nguyễn Quyền T) là bà Phan Thị N trình ày:
Bà Nguyễn Quyền T c tham gia chơi h i do bà Nguyễn Thị Huyền T làm đầu thảo, gồm các dây h i sau đây:
1/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 05/02/2022 (nhằm ngày 05 tháng 01 âm lịch năm 2022), ngày mãn h i là ngày 14/02/2024, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 25 tháng với số tiền 80.120.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 3.204.000đồng). Dây h i này đ m n, nên bà QT yêu cầu bà HT phải trả đ số tiền h i mà bà QT hốt đ ợc c a dây h i này là 122.500.000đồng đ tr tiền đầu thảo).
2/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 13/11/2022 (nhằm ngày 20 tháng 10 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 13/12/2024, gồm 25 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 16 tháng với số tiền 10.720.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 670.000đồng);
3/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 01/01/2023 (nhằm ngày 10 tháng 12 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 01/01/2025, gồm 25 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 14 tháng với số tiền 9.490.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 671.000đồng);
4/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 10/02/2023 (nhằm ngày 20 tháng 01 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 10/6/2025, gồm 29 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 13 tháng với số tiền 40.370.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 3.106.000đồng);
5/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 29/4/2023 (nhằm ngày 10 tháng 3 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 29/4/2025, gồm 25 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 10 tháng với số tiền 6.760.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 676.000đồng);
6/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 02/6/2023 (nhằm ngày 15 tháng 4 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 02/12/2025, gồm 30 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 09 tháng với số tiền 28.010.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 3.113.000đồng);
7/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 16/8/2023 (nhằm ngày 01 tháng 7 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 16/10/2025, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 06 tháng với số tiền 4.220.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 704.000đồng);
8/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 09/9/2023 (nhằm ngày 25 tháng 7 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 09/11/2025, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 06 tháng với số tiền 4.220.000đồng (bình quân mỗi tháng bà QT đ ng khoảng 704.000đồng);
à N yêu cầu bà HT và ng Đ phải c ngh a v liên đới trả l i cho bà QT số tiền h i c a dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 05/02/2022 nhằm ngày 05 tháng 01 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 14/02/2024 với số tiền là 122.500.000đồng.
Đối với 07 dây h i còn l i tr dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 05/02/2022 do bà QT tính bình uân số tiền hàng tháng đ đ ng nên c sự chênh lệch so với số tiền mà bà HT đ ghi trong s sách. Do v y, nay bà N c ng thống nhất theo số tiền mà bà HT đ tính là 99.360.000đồng.
T ng số tiền h i mà bà QT yêu cầu bà HT và ng Đ phải trả là 99.360.000đồng 122.500.000đồng 221.860.000đồng.
Bà QT in rút l i m t phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 8.770.000đồng tiền chênh lệch c a 07 dây h i còn l i khi khởi kiện so với số tiền yêu cầu giải uyết t i phiên tòa).
- Trong văn ản trình bày ý kiến, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải bị đơn là bà Nguyễn Thị Huyền T trình ày:
à c làm đầu thảo h i, bà QT là h i viên c tham gia chơi các dây h i sau đây:
1/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 05/02/2022, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 25 tháng với số tiền 73.390.000đồng. Dây h i này đ m n, nếu giao tiền h i cho bà QT thì bà HT phải giao số tiền là 122.500.000đồng đ tr tiền đầu thảo). Tuy nhiên, hiện t i hoàn cảnh kh khăn nên bà HT chỉ đồng ý trả l i cho bà QT số tiền gốc đ đ ng là 73.390.000đồng.
2/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 13/11/2022 (nhằm ngày 20 tháng 10 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 13/12/2024, gồm 25 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 16 tháng với số tiền 10.640.000đồng.
3/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 01/01/2023 (nhằm ngày 10 tháng 12 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 01/01/2025, gồm 25 phần, bà QTtham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 14 tháng với số tiền 9.550.000đồng;
4/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 10/02/2023 (nhằm ngày 20 tháng 01 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 10/6/2025, gồm 29 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 13 tháng với số tiền 37.390.000đồng.
5/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 29/4/2023 (nhằm ngày 10 tháng 3 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 29/4/2025, gồm 25 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 10 tháng với số tiền 6.840.000đồng.
6/ Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 02/6/2023 (nhằm ngày 15 tháng 4 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 02/12/2025, gồm 30 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 09 tháng với số tiền 26.560.000đồng.
7/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 16/8/2023 (nhằm ngày 01 tháng 7 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 16/10/2025, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 06 tháng với số tiền 4.190.000đồng.
8/ Dây h i 1.000.000đồng, mở ngày 09/9/2023 (nhằm ngày 25 tháng 7 âm lịch năm 2023) ngày m n h i là ngày 09/11/2025, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đ ợc 06 tháng với số tiền 4.190.000đồng.
Nay bà HT và ng Đ chỉ đồng ý liên đới trả l i cho bà QT t ng số tiền h i gốc mà bà QT đ đ ng là 172.750.000đồng.
- Tại phiên tòa sơ thẩm: g i đ i diện theo y quyền c a nguyên đơn, bị đơn giữ nguyên l i trình bày nh trong giai đo n chuẩn bị xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về uan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm uyền giải uyết: Đây là v án “Tranh chấp về h i” theo uy định t i khoản 3 Điều 26 c a B lu t tố t ng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn c đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre th lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân sự.
Về n i dung khởi kiện:
T i đơn khởi kiện bà guyễn Quyền T yêu cầu bà Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ c ngh a v liên đới trả l i t ng số tiền h i là 230.630.000đồng. Tuy nhiên, trong giai đo n chuẩn bị t ử và t i phiên tòa bà QT in rút l i m t phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 8.770.000đồng tiền đ đ ng c a 07 dây h i còn l i), yêu cầu bà Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ c ngh a v liên đới trả l i cho nguyên đơn t ng số tiền h i là 221.860.000đồng.
Để chứng minh cho yêu cầu c a mình nguyên đơn c n p cho Tòa án giấy h i. Trong quá trình giải quyết v án, bị đơn c ng đồng ý với nguyên đơn về số dây h i, giá trị c a t ng dây h i và số phần h i mà nguyên đơn tham gia. Do bị bể h i nên bị đơn là bà HT đề nghị bà QT cho bà trả l i số tiền h i đ đ ng c a 08 dây h i là 172.750.000đồng.
H i đồng xét xử xét thấy:
Dây h i 5.000.000đồng, mở ngày 05/02/2022 (nhằm ngày 05 tháng 01 âm lịch năm 2022), ngày m n h i là ngày 14/02/2024, gồm 26 phần, bà QT tham gia 01 phần, đ ng h i đến m n. T i phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn thống xác định t ng số tiền nguyên đơn thực đ ng trong dây h i này là 73.390.000đồng; đây là h i có lãi và số tiền bị đơn c ngh a v giao cho nguyên đơn khi m n h i là 122.500.000đồng (sau khi tr tiền đầu thảo là 2.500.000đồng). h v y tiền lãi c a dây h i đ ợc ác định là 122.500.000đồng - 73.390.000đồng = 49.110.000đồng t ơng đ ơng 66,9%). Mức lãi suất trong h i do các bên thỏa thu n v ợt quá mức lãi suất uy định là không v ợt uá 20%/năm.
Do v y, xét thấy cần điều chỉnh phần lãi c a dây h i này cho phù hợp, tiền lãi đ ợc tính c thể nh sau: 73.390.000đồng 20%/năm 14.768.000đồng. T ng số tiền c a dây h i mà bị đơn c ngh a v trả cho nguyên đơn là: 73.390.000đồng (tiền gốc đ đ ng) 14.768.000đồng (tiền lãi) 88.068.000đồng.
Đối với 07 dây h i còn l i do giữa nguyên đơn và bị đơn thống nhất đ ợc số tiền đ đ ng là 99.360.000đồng và các bên đồng ý việc bị đơn trả l i số tiền này cho nguyên đơn nên H i đồng xét xử ghi nh n.
h v y, t ng số tiền c a 08 dây h i mà bi đơn phải c ngh a v trả nguyên đơn là 99.360.000đồng + 88.068.000đồng 187.428.000đồng.
à Nguyễn Quyền T in rút l i m t phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 8.770.000đồng nên H i đồng t ử t đình chỉ giải uyết đối với yêu cầu này là ph hợp.
Về án phí:
à guyễn Quyền T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu kh ng đ ợc chấp nh n là 5% 34.432.000đồng 1.721.600đồng.
à guyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch 5% x 187.428.000đồng = 9.371.400đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 463, 471, 466, 357, 468 c a lu t dân sự;
Các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 c a lu t tố t ng dân sự;
Điều 27 c a u t h n nhân và gia đình;
Các điều 26, 27 c a ghị uyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y ban th ng v Quốc H i uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, uản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên ử:
Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn là bà guyễn Quyền T đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Huyền T và ng i c uyền lợi, ngh a v liên uan là ng Phan Văn Đ.
u c bị đơn là bà Nguyễn Thị Huyền T và ng i c uyền lợi, ngh a v liên uan là ng Phan Văn Đ c ngh a v hoàn trả l i cho bà guyễn Quyền T số tiền h i là 187.428.000đ (m t trăm tám m ơi bảy triệu bốn trăm hai m ơi tám ngàn đồng).
Không chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn là bà guyễn Quyền T đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Huyền T và ng i c uyền lợi, ngh a v liên uan là ng Phan Văn Đ đối với số tiền 34.432.000đ ba m ơi bốn triệu bốn trăm ba m ơi hai ngàn đồng).
Đình chỉ giải uyết yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn bà guyễn Quyền T đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền T và ng i c uyền lợi, ngh a v liên uan là ng Phan Văn Đ đối với số tiền 8.770.000đ tám triệu bảy trăm bảy m ơi ngàn đồng).
Về án ph dân s sơ thẩm:
à guyễn Quyền T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.721.600đ m t triệu bảy trăm hai m ơi mốt ngàn sáu trăm đồng); nh ng đ ợc tr vào số tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ n p là 5.765.000đ năm triệu bảy trăm sáu m ơi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000762 ngày 05/4/2024 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà QT đ ợc hoàn trả l i số tiền chênh lệch là 4.043.400đ bốn triệu kh ng trăm bốn m ơi ba ngàn bốn trăm đồng).
Bà Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch là 9.371.400đồng (chín triệu ba trăm bảy m ơi mốt ngàn bốn trăm đồng).
Về ngh a v ch m thi hành án: Kể t ngày bà guyễn Quyền T c đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy định t i khoản 2 Điều 468 c a B lu t dân sự.
Về uyền kháng cáo, kháng nghị đối với bản án: Các đ ơng sự c uyền làm đơn kháng cáo bản án này trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong th i h n m i lăm ngày kể t ngày nh n đ ợc bản án; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong th i h n 01 (m t) tháng kể t ngày Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nh n đ ợc bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết l i v án theo th t c phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo uy định tại Điều của u t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s c uyền th a thu n thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều , và u t Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án được th c hiện theo uy định tại Điều của u t Thi hành án dân s
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự 01 bản); - V S D huyện Chợ ách 01 bản); - Chi c c T.H. .D.S huyện C 01 bản); - Phòng T V-T.H. T D tỉnh ến Tre 01 bản); - u: Hồ sơ v án 01 bản), Vp 01 bản), Bp 01 bản). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |