vanban.org

Quyết định 187/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T. 2.

Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2023/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã LC, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 63, đường PH, khu phố 3, phường AB, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T xác định anh chị có 02 người con chung tên Dương Quốc D sinh ngày 19/8/2013 và Dương Thị Thuỳ T sinh ngày 13/6/2015, chị H yêu cầu được nuôi dưỡng 02 người con chung (phù hợp với nguyện vọng của Dương Quốc D và Dương Thị Thuỳ T muốn sống với chị H). Chị H không yêu cầu anh Dương Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Văn T xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải chịu là 150.000 đồng, chị H, anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. chị H tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho anh T. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007135 ngày 23/02/2023 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá (do Nguyễn Ngọc T nộp thay) nên chị H còn được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ