- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà P và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị P và Ông Trương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 187/2023/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 840 Tỉnh lộ 15, Tổ 2, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1972; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 840 Tỉnh lộ 15, Tổ 2, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Bùi Thị P và Ông Trương Văn H đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2001, quyển số 01 ngày 06/4/2001. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị P và Ông Trương Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trương Vĩ K, sinh năm 2001 và Trương Ngọc T, sinh năm 2004, đã trưởng thành. * Về tài sản chung: Bà Bùi Thị P và Ông Trương Văn H cùng xác định tự không có. * Về nợ chung: Bà Bùi Thị P và Ông Trương Văn H cùng xác định không có. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Bùi Thị P tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0020673 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã Tân Thạnh Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Thị Thanh Thà |