vanban.org

Quyết định 187/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2023/QĐST-HNGĐChư Prông, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 310/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con khi ly hôn: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T có 03 con chung là Lê Vũ Thảo M, sinh ngày 14/5/2009; Lê Vũ Thảo T, sinh ngày 12/6/2014 và Lê Quang T, sinh ngày 29/3/2016 hiện đang ở với bố mẹ. Hiện tại chị T không có thai nghén gì.

Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T tự nguyện thỏa T như sau:

Giao con chung Lê Vũ Thảo T, sinh ngày 12/6/2014 và Lê Quang T, sinh ngày 29/3/2016 hiện đang ở với bố mẹ cho anh Lê Văn T (như nguyện vọng của các con chung) trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Giao con chung là Lê Vũ Thảo M, sinh ngày 14/5/2009 hiện đang ở với bố mẹ cho chị Lê Thị T (như nguyện vọng của con chung) trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Việc thay đổi hoặc chấm dứt việc trực tiếp nuôi con chung thực hiện khi có căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2.2.Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T thỏa T không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi có căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 110, 116, 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). T tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Anh Lê Văn T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); Chị Lê Thị T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Lê Văn T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm (cả phần của chị T) số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005392 ngày 09 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Anh Lê Văn T được hoàn trả số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ