vanban.org

Quyết định 187/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2021/TLST–DS ngày 25 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1960; địa chỉ: 59/4 ấp H, xã A, huyện T, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990; địa chỉ liên hệ: Khu phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh B. Có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Phạm Thị N và Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2021/TLST–DS ngày 25 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 187/2023/QĐST-DS
Thạnh Phú, ngày 04 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tơ Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Văn Khoa

- Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Mộng - Kiểm sát viên Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy: tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Phạm Thị N xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn Phạm Thị H không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2021/TLST–DS ngày 25 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1960; địa chỉ: 59/4 ấp H, xã A, huyện T, tỉnh B.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990; địa chỉ liên hệ: Khu phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh B. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: 19/4 ấp H, xã A, huyện T, tỉnh B. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1973; chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2000; anh Nguyễn Văn L, sinh năm 2001; Cùng địa chỉ: 19/4 ấp H, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà H, ông N, chị D, anh L: Anh Nguyễn Đình Long P, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp Phú Thạnh, xã Phú Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Có mặt.

- Bà Phạm Thị Dồn, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp Thạnh Bình, xã Bình Thạnh, huyện T, tỉnh B. Có yêu cầu vắng mặt.

- Bà Phạm Thị Luôn, sinh năm 1972; Địa chỉ: 454/2 ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh B. Có yêu cầu vắng mặt

- Bà Phạm Thị L, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C. Có yêu cầu vắng mặt

- Bà Phạm Thị B, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện T, tỉnh B. Có yêu cầu vắng mặt 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn Phạm Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. 2.1. Về tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: bà Phạm Thị N là người cao tuổi nên được miễn nộp theo quy định. 2.2. Về chi phí tố tụng: nguyên đơn Phạm Thị N tự nguyện chịu số tiền 4.758.000 đồng và đã quyết toán xong. 2.3. Trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn Phạm Thị N nếu đương sự có yêu cầu. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ