- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T T Đ- H V Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2022/QĐCNTTLH | TP.Tuyên Quang, ngày 06 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà T T Đ và ông H V Q Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 9 năm 2022 về yêu cầu ly hôn của bà T T Đ
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Bà T T Đ, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn 13, xã K P, thành phố T Q, tỉnh T Q. * Người bị kiện: Ông H V Q, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn 13, xã K P, thành phố T Q, tỉnh T Q.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T T Đ và ông H V Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà T T Đ và ông H V Q đều xác định có 03 con chung: Con thứ nhất là H N H, sinh ngày 14/5/1988; con thứ hai là H T B, sinh ngày 01/12/1989; con thứ ba là H T V, sinh ngày 06/01/1992. Các con chung của bà Đàn, ông Quý đều đã đủ 18 tuổi, đã trưởng thành, tự lập và xây dựng gia đình riêng nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà T T Đ và ông H V Q đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà T T Đ và ông H V Q đều xác định không có vay nợ chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND xã Kim Phú, TP Tuyên Quang; - Lưu TA. | Phạm Ngọc Hà |