- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2022/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Diệp Tuấn A và chị Trịnh Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Diệp Tuấn A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Diệp Tuấn A, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh T.
Người bị kiện: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Diệp Tuấn A và chị Trịnh Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Diệp Tuấn A và chị Trịnh Thị N thống nhất giao con chung tên Diệp Quỳnh M, sinh ngày 16/11/2007 và Diệp Minh Q, sinh ngày 27/11/2016 cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Diệp Minh T, sinh ngày 09/4/2011 cho anh Diệp Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng. Đây cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Diệp Quỳnh M và cháu Diệp Minh T.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Diệp Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Diệp Minh Q, sinh ngày 27/11/2016 mỗi tháng bằng 1.000.000 (Một triệu) đồng đến khi con chung Diệp Minh Q đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ngày 09 tháng 09 năm 2022.
Anh Diệp Tuấn A thống nhất không yêu cầu chị Trịnh Thị N cấp dưỡng nuôi con chung tên Diệp Minh T, sinh ngày 09/4/2011 và chị Trịnh Thị N thống nhất không yêu cầu anh Diệp Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung tên Diệp Quỳnh M, sinh ngày 16/11/2007 nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Diệp Tuấn A và chị Trịnh Thị N thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Diệp Tuấn A và chị Trịnh Thị N khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - THADS huyện Cầu Kè; - UBND xã An Phú Tân; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |