vanban.org

Quyết định 187/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ thỏa thuận để chị Bùi Ngọc T trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc Đ, sinh ngày 06/6/2011, anh Đoàn Hữu Đ trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc D2, sinh ngày 16/10/2015. Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc T - Đoàn Hữu Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N THÁI TH Y
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:187/2021/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 24 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Ngọc T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Thôn H, xã H1, huyện T1, tỉnh Thái Bình; chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã T2, huyện B, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Đoàn Hữu Đ, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn H, xã H1, huyện T1, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ thỏa thuận để chị Bùi Ngọc T trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc Đ, sinh ngày 06/6/2011, anh Đoàn Hữu Đ trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc D2, sinh ngày 16/10/2015. Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ có quyền thăm nom, chăm sóc

con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Bùi Ngọc T và anh Đoàn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004005 ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án. Trả lại chị Bùi Ngọc T 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ