- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đ K N và chị Ng Th Ng.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2021/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 30 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2021/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Đ K N, sinh năm 1988 Bị đơn: Chị Ng Th Ng, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Th Đ, huyện M L, thành phố H N Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đ K N và chị Ng Th Ng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Đ K N và chị Ng Th Ng xác định vợ chồng có 02 con chung là Đ B Ng, sinh ngày 09/11/2012 và Đ B L, sinh ngày 28/10/2014. Hai bên thỏa thuận: + Giao cả hai con chung là Đ B Ng, sinh ngày 09/11/2012 và Đ B L, sinh ngày 28/10/2014 cho chị Ng Th Ng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác). + Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung đối với anh N do chị Ng chưa yêu cầu. Sau khi ly hôn anh N có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh N và chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ K N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020146 ngày 06/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã Th Đ, huyện M L, thành phố H N (để làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phƣơng |