- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T "Ly hôn" Trần Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2021/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 256/126/37 P, Phường 12, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp B1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A thống nhất không có con chung. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn A thống nhất xác định không có nợ chung. Về án phí: Bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ th m nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007705 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Hòa; - THADS huyện Đức Hòa; - UBND xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thiên Trang |