- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị V. Cao Văn L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Cao Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lường Thị V, sinh năm 1990
Địa chỉ: thôn N, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm 1991
Địa chỉ: thôn P, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Cao Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Cao Thị Khánh Y, sinh ngày 26/7/2017 và cháu Cao Thế U, sinh ngày 27/5/2019 là con chung của chị Lường Thị V và anh Cao Văn L. Về việc nuôi con: Chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Cao Thị Khánh Y và cháu Cao Thế U. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, Chị V và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Lường Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010436, ngày 15/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (Chị V được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND xã L; - UBND xã Ph; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |