vanban.org

Quyết định 187/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Thạch Sa N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 144 khóm B, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Chị Thạch Thị Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Nhà không số, ấp H, xã H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Thạch Sa N - BĐ Thạch Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 14, Điều 15 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Thạch Sa N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 144 khóm B, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Bị đơn: Chị Thạch Thị Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Nhà không số, ấp H, xã H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Đối với cháu Thạch Thị Huỳnh N (Nữ), sinh ngày 17/4/1996 đã thành niên; anh N và chị Đ cùng khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết quyền nuôi dưỡng cháu N.

Giao cho anh Thạch Sa N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch Huỳnh G (Nữ), sinh ngày 08/7/2005; chị Thạch Thị Đ không phải cấp dưỡng cho con. Trong thời gian anh N nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Thạch Sa N với chị Thạch Thị Đ cùng khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về quan hệ hôn nhân: Anh Thạch Sa N, chị Thạch Thị Đ đều thừa nhận quan hệ sống chung không phải là vợ chồng.

2.4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị Đ không phải chịu án phí; anh Thạch Sa N tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0003966 ngày 13/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Anhh Thạch Sa N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ