- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Chử Đình K xin ly hôn chị Lê Thị Quỳnh N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N THANH SƠN T NH PH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2019/QĐST-HNGĐ |
QU ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa: * N uyên đơn: Anh Chử Đình K - sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm D, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị Lê Thị Quỳnh N - sinh năm: 1986. Địa chỉ: Xóm D, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chử Đình K và chị Lê Thị Quỳnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Chử Đình K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Chử Đình Đ - sinh ngày: 20/10/2007, kể từ tháng 9/2019 đến khi con chung thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh K không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Quỳnh N có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung; nợ chung: Anh Chử Đình K và chị Lê Thị Quỳnh N tự thống nhất với nhau không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Anh Chử Đình K và chị Lê Thị Quỳnh N xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Chử Đình K chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001848 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Chử Đình K được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tron rườn hợp quyế định n y được hi h nh heo quy định ại Điều 2 Luậ Thi h nh n dân sự hì n ười được hi h nh n dân sự, n ười phải hi h nh n dân sự có quyền hoả huận hi h nh n, quyền yêu cầu hi h nh n, ự n uyện hi h nh n hoặc bị cưỡn chế hi h nh n heo quy định ại c c Điều 6, Điều 7, Điều 7a v Điều 9 Luậ Thi h nh n dân sự; Thời hiệu hi h nh n được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ Thi h nh n dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |