vanban.org

Quyết định 187/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Nguyễn Đức M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Nguyễn Đức M.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH N D N
THÀNH H ẾN T E
TỈNH ẾN T E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2018/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hổ.

2.Ông Trần Văn Hưng.

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự :

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh T.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh T.

NHẬN THẤY:

Tại phiên toà sơ thẩm, các bên đương sự đã tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc “Xin ly hôn”

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa thể hiện qua biên bản phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ vào Điều 235, 246, 213 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản khoản 5,6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016 ngày 30/12/2016

qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Nguyễn Đức M.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh T

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh T

3.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H tiếp tục chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Minh C sinh ngày 20/11/2011 cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi chị H và anh M có yêu cầu khác.

- Về chi phí cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Đức M cấp dưỡng chi phí chăm sóc nuôi dưỡng con chung mỗi tháng 3.000.000đồng ( Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01tháng 8 năm 2018 cho đến khi con chung Nguyễn Ngọc Minh C tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: chị H và anh M cùng khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:

4.1 Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu số tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hđã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015466 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

4.2 Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Đức M tự nguyện chịu số tiền là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) anh M nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ