- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nông Thị M và ông Đào Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2018/QĐST-HNGĐ. | Lục Ngạn, ngày 20 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nông Thị M, sinh năm 1971. * Bị đơn: Ông Đào văn V, sinh năm 1970. Đều cư trú tại: Thôn ĐK, QS, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc G. *Người có quyền nghĩa vụ liên quan: 1/ Chị Đào Thị G, sinh ngày 18/10/ 1991. Trú tại: VQ, T.T K. C, huyện K .C, tỉnh Hưng Yên. 2/ Chị Đào Thị K, sinh ngày 12/11/1996. Trú tại: Thôn ĐK, QS, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc G. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 6 và Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nông Thị M và ông Đào Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Bà Nông Thị M và ông Đào Văn V thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: Giao cho bà Nông Thị M trông nom, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đào Thị Linh, sinh ngày 01/12/2014. Không giải quyết việc nuôi dưỡng con chung đối với cháu Đào Thị G, sinh ngày 18/10/1991 và cháu Đào Thị K, sinh ngày 12/11/1996. Sau khi ly hôn ông Đào Văn V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Đối với việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con các bên đương sự tự giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Tài sản: Tài sản chung, riêng, đất nông nghiệp và công nợ: Đều không yêu cầu giải quyết. 3. Án phí: Bà Nông Thị M và anh Đào Văn V tự nguyện thoả thuận, bà M nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Bà Nông Thị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/00033483, ngày 24/07/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, khoản tiền này được khấu trừ vào tiền án phí. Trả lại bà Nông Thị M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lục Ngạn; - Chi cục THA huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã Chi Lăng; - Lưu HS -VP. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |