- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2017/QĐST-TĐNC | TS, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2017/TLST ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn 5, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 2, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau;
Anh Hoàng Văn A và chị Lê Thị N thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Hoàng Quỳnh C, sinh ngày 30/7/2010. Hai bên thống nhất giao cháu Quỳnh C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn A và chị Lê Thị N thống nhất anh A nộp 150.000đ án phí sơ thẩm, trả lại cho anh A 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0003042 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |