- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Quỳnh N xin ly hôn anh Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thành L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 259/2017/TLST/ HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Quỳnh N, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thành L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị N và anh L đều khai có 01 con chung cháu Nguyễn Triệu Kh, sinh ngày: 28/01/2012. Chị N và anh L thỏa thuận giao cháu Kh cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản: Chị N và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị N và anh L thoả thuận chị N chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ. Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh L phải nộp 150.000 đồng. Chị N và anh L thỏa thuận để chị N nộp thay số tiền 150.000 đồng. Tổng cộng chị N phải nộp 300.000 đồng, số tiền trên được trừ vào số tiền chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000196 ngày 10/10/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND phường L, ĐH, QB; - Lưu hồ sơ; Lưu án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Bá Lưu |