- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quan H với chị Đoàn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƢƠNG TỈNH KIÊN GIANG Số: 187/2017/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2017/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quan H – sinh năm 1962 Địa chỉ: 214/11, đƣờng H, Phƣờng 9, Quận 11, Tp. H.
- Bị đơn: Chị Đoàn H – sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quan H với chị Đoàn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quan H với chị Đoàn H.
- Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên anh H tự nguyện nộp hết và đƣợc khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001840, ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, anh H đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - Chi cục THA DS H.KL. - Các đƣơng sự. - UBND nơi cấp giấy CNKH (UBND phƣờng 9, quận 12, Tp. HCM) -Lƣu HS. | Đặng Thị Bích Vân |