- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon giua chi M va anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Tuyết M, sinh năm 1979 và anh Lê Quốc P, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 , giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Tuyết M, sinh năm 1979 Địa chỉ: đường Nguyễn Thái B, tổ 3, khu phố 9, phường P, Thành Phố T, tỉnh Bình Dương. Tạm trú: tổ 9, ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Anh Lê Quốc P, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Tuyết M, sinh năm 1979 và anh Lê Quốc P, sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: chị Lý Tuyết M và Lê Quốc P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung, nợ chung: không có
- Về án phí: Chị Lý Tuyết M tự nguyện tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010692 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, chị M được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án huyện Cầu Ngang; -UBND Phường P,thành Phố T, Bình Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |