- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu Ngh và bà Lê Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1864/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1609/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Ngh, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 228/13/7, đường NTL, Tổ 5, ấp PL, xã TPT, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Ngọc N, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 228/13/7, đường NTL, Tổ 5, ấp PL, xã TPT, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu Ngh và bà Lê Ngọc N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Ngh và bà N có 02 con chung tên Lê Hữu Tr, sinh năm 2003 (đã trưởng thành và đủ khả năng lao động) và Trần Hữu D, sinh ngày 28/9/2010. Ông Ngh được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Hữu D, sinh ngày 28/9/2010. Ông Ngh tự nguyện không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 và khoản 2 Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Ông Ngh và bà N xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Ngh và bà N xác định không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Ngh tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Ngh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020213 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Trả lại cho ông Ngh số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020213 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã Trung An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Túy Phượng |