vanban.org

Quyết định 186 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H thống nhất xác định: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Ngô Thị Yến N, sinh ngày 14/02/2006 và Ngô Vũ T, sinh ngày 28/5/2004. Cả hai con hiện nay đã trưởng thành nên ông T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH và xác nhận cha cho con giữa ông Ngô Vũ Thiên và bà Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2026QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ 259/2026/TLST - HNGĐ về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung và xác định cha con” giữa:

- Nguyên đơn: Ngô Vũ T, sinh ngày 28/5/1966; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/01/2026. Nơi cấp: Bộ Công an. Nơi cư trú: Cụm 5, tổ dân phố 02, phường Đ, tỉnh Quảng Trị;

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh ngày 04/12/1983; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 25/12/2023; Nơi cấp: Bộ Công an. Nơi cư trú: Cụm 5, tổ dân phố 02, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Ngô Nhật D, sinh ngày 02/5/2024; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 19/02/2025. Nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: Cụm 5, tổ dân phố 02, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Kết quả phân tích ADN huyết thống giữa ông Ngô Vũ T và cháu Ngô Nhật D do Phòng Khám Đa khoa MELATEC số 11 – Cầu Giấy Hà Nội cấp ngày 07/6/2026.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H thống nhất xác định: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Ngô Thị Yến N, sinh ngày 14/02/2006 và Ngô Vũ T, sinh ngày 28/5/2004. Cả hai con hiện nay đã trưởng thành nên ông T và bà H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với cháu Ngô Nhật D, sinh ngày 02/5/2024, được sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H; đã được đăng ký khai sinh theo Giấy khai sinh số 135/2024 ngày 07/6/2024 tại UBND phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (nay là phường Đ, tỉnh Quảng Trị). Căn cứ Kết quả phân tích ADN huyết thống giữa ông Ngô Vũ T và cháu Ngô Nhật D do Phòng khám Đa khoa MEDLATEC số 11, Cầu Giấy, Hà Nội cấp ngày 07/6/2026 xác định ông Ngô Vũ T và cháu Ngô Nhật D không có quan hệ huyết thống cha - con. Vì vậy, công nhận sự thỏa thuận của ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H về việc xác định ông Ngô Vũ T không phải là cha đẻ của cháu Ngô Nhật D; cháu Ngô Nhật D không phải là con chung của ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao cháu Ngô Nhật D cho bà Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

3. Về án phí: Ông Ngô Vũ T và bà Hoàng Thị H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Ông Ngô Vũ T thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu 75.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ