- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thj Kim T - Đoàn VĂn Ph"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2026/TLST -HNGĐ ngày 12-6-2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – NINH BÌNH ____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 168/2026/TLST-HNGĐ ngày 12-6-2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Trần Thị Kim T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2026/TLST -HNGĐ ngày 12-6-2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Kim T, sinh ngày 23/6/1997; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số B, xã N, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: Đ H, xã L, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Đoàn Văn P, sinh ngày 27/10/1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/12/2024; Nơi cư trú: Tổ dân phố số B, xã N, tỉnh Ninh Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Trần Thị Kim T (nếu đương sự có yêu cầu).
- Chị Trần Thị Kim T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Chị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho chị T 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí do chị T đã nộp theo biên lai số 0001887 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9; - THADS tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thúy Nga |