- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Cà Thị T và anh Cà Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị T và anh Cà Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2026/QĐST-HNGĐ Mai Sơn, ngày 17 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2026/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cà Thị T, sinh năm 2006, địa chỉ: Bản M, xã C, tỉnh Sơn La;
- Bị đơn: Anh Cà Văn K, sinh năm 2004, địa chỉ: Bản L, xã C, tỉnh Sơn La; Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị T và anh Cà Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Cà Thị Bích H, sinh ngày 28/5/2025 cho chị Cà Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Cà Văn K chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung, và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cà Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000068 ngày 14 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Cà Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4- Sơn La; - TAND tỉnh sơn La; - Phòng Thi hành án khu vực 4; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Hải |