- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến H và bà trương Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến H và bà Trương Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 367/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026, giữa: Ông Nguyễn Tiến H sinh năm 1953; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường A, thành phố Hải Phòng và bà Trương Thị Đ sinh năm 1955; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến H và bà Trương Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến H và bà Trương Thị Đ thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Tiến H và bà Trương Thị Đ không có nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến H và bà Trương Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến H là người cao tuổi nên được miễn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - UBND phường An Phong, TP Hải Phòng; (ĐKKH số 24/2000); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |